03:10 EDT Chủ nhật, 24/06/2018

TIN TỨC - SỰ KIỆN

NÔNG THÔN MỚI

Chỉ đạo điều hành

Trang nhất » Chỉ đạo điều hành » Chỉ đạo điều hành

Nấm linh chi đỏ

Kế hoạch đảm bảo An sinh xã hội, thực hiện chương trình “Thành phố 4 an” trên địa bàn xã Hòa Phong năm 2017

Chủ nhật - 02/04/2017 23:58
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ HÒA PHONG
 

Số:       /KH-UBND
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                Hòa Phong, ngày      tháng 01 năm 2017
 
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình An sinh xã hội theo Đề án “Thành phố 4 an” trên địa bàn xã Hòa Phong năm 2017
 
  Căn cứ kế họach số 27/KH-UBND ngày 24/01/2017 thực hiện Chương trình An sinh xã hội theo Đề án 4 an của UBND huyện Hòa Vang; Nghị quyết số 11-NQ/ĐU ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ và Nghị quyết số 17 /NQ-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của HĐND xã Hòa Phong về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội  QPAN năm 2017; UBND xã Hòa Phong xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình An sinh xã hội theo Đề án Thành phố “4 an” trên địa bàn xã Hòa Phong năm 2017 với những nội dung chủ yếu sau:
  I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
 Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung của Đề án thực hiện chương trình “Thành phố 4 an” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 được ban hành tại Quyết định số 2526-QĐ/TU ngày 30/11/2016 của Thành ủy, Quyết định số 8868/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố và các văn bản có liên quan đến các ban ngành, đoàn thể và toàn thể nhân dân nắm bắt chủ trương lớn của thành phố; có biện pháp hữu hiệu và tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải gắn với các giải pháp cụ thể, toàn diện, đảm bảo tính khả thi; phù hợp với đặc điểm tình hình của xã; đảm bảo sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị và vận dụng linh hoạt của các ngành, đoàn thể, đơn vị, thôn. Lượng hoá các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể, những việc cần tập trung thực hiện trong năm 2017;  xác định rõ những nội dung, chương trình công tác trọng tâm để làm cơ sở tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong Kế hoạch nhằm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn xã; trong đó chú trọng ưu tiên đến gia đình chính sách, trẻ em, đối tượng bảo trợ xã hội và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
  1. Lĩnh vực đào tạo nghề và giải quyết việc làm
  a) Mục tiêu
Trong năm phấn đấu mở từ 01 đến 02 lớp nghề cho lao động nông thôn, thuộc lĩnh vực chăn nuôi, trồng hoa, cây cảnh,…. giới thiệu tạo việc làm cho 250 lao động.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo việc làm mới, chú trọng khai thác lợi thế ở các vùng sản xuất chuyên canh hiện có như vùng rau Túy Loan, vùng ớt Bồ Bản, vùng hoa Gò Giản, vùng nuôi trồng thủy sản tại Nam Thành, Khương Mỹ, Cẩm Toại; ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; Tổ hợp tác sản xuất Nấm ăn; Làng nghề bánh tráng Túy Loan; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “dịch vụ - TTCN – nông nghiệp”.
- Thực hiện tốt việc ghi chép biến động thông tin thị trường lao động; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giải quyết việc làm, giảm nghèo; tuyên truyền, quảng bá hoạt động xuất khẩu lao động; kịp thời đưa thông tin tuyển dụng của các đơn vị, công ty, nhà máy xí nghiệp đến với người lao động qua hệ thống Đài truyền thanh, trang điện tử của xã và 15 BND thôn.
- Phối hợp với các Hội Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội CCB xã, Trung tâm dạy nghề huyện Hòa Vang tạo điều kiện cho người lao động thuộc hộ nghèo, đối tượng gia đình chính sách, hộ khó khăn tham gia các lớp đào tạo nghề miễn phí theo nhu cầu; mở các lớp tập huấn ngắn hạn như: kiến thức chăn nuôi, trồng rau, trồng hoa cây cảnh, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap,… nhằm nâng cao tay nghề, trình độ sản xuất cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đề nghị mỗi Đoàn thể xã chiêu sinh mở 01 lớp đào tạo nghề miễn phí cho lao động nông thôn.
Cơ quan chủ trì: Công chức VHXH và cán bộ LĐTBXH.
Cơ quan phối hợp: Các đoàn thể xã, cơ quan, đơn vị liên quan và 15 thôn.
2. Lĩnh vực người có công
a) Mục tiêu
Đến cuối năm 2017, 100% (26 hộ) người có công thoát nghèo và có mức sống cao hơn mức sống trung bình ở dân cư. Hoàn thành việc sữa chữa và xây mới 137 nhà đối tượng chính sách trước ngày 27 tháng 7 năm 2017. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh liệt sĩ.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Triển khai thực hiện đúng, đủ, kịp thời việc giải quyết chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; các chính sách hỗ trợ hộ người có công thuộc diện hộ nghèo; chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở; đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa; góp phần nâng cao đời sống của gia đình chính sách trên địa bàn. Kịp thời tham mưu đề xuất hỗ trợ khó khăn cho các đối tượng đau ốm thường xuyên, tai nạn, khó khăn đột xuất .
- Khảo sát nhu cầu và có kế hoạch, giải pháp cụ thể, chia theo địa bàn thôn đề nghị Mặt trận, Hội đoàn thể xã đảm nhận số lượng nghèo cụ thể nhằm giúp 26 hộ có công thoát nghèo; chú trọng công tác hỗ trợ sinh kế để tạo điều kiện cho hộ có công thoát nghèo bền vững.
- Phối hợp với đoàn thể xã, 15 thôn thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các gia đình chính sách trong diện được hỗ trợ về nhà ở hoàn thành đúng thời gian và kế hoạch.
Cơ quan chủ trì: Cán bộ LĐTBXH.
Cơ quan phối hợp: Các đoàn thể xã, cơ quan, đơn vị liên quan và 15 thôn.
3. Lĩnh vực giảm nghèo
a) Mục tiêu
Thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo bền vững, thông qua các chương trình phát triển  KT-XH gắn với công tác giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho những đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, phấn đấu trong năm giảm hộ nghèo theo chuẩn  mới 125 hộ, giảm hộ cận nghèo 30/100 hộ và hộ đặc biệt nghèo 10/30 hộ; hộ nghèo được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng, tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức cho hội nghèo vươn lên thoát nghèo tránh tình trạng trông chờ, ỷ lại. Vận động toàn xã hội, tộc họ đỡ đầu hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập sớm thoát nghèo.
- Tổ chức các buổi toạ đàm, nắm bắt những tâm tư nguyện vọng của từng hộ, tuyên truyền phổ biến những mô hình điển hình có hiệu quả nêu gương người tốt, việc tốt trong công tác XĐGN.
- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo trong chương trình có nhu cầu được vay vốn giải quyết việc làm qua kênh Phụ nữ, Nông dân, CCB, Đoàn thanh niên để phát triển sản xuất.
  - Phối hợp với hội đoàn thể xã hướng dẫn, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm cho các hộ gia đình. Tiếp tục thực hiện chính sách miễn giảm học phí, học nghề, hướng dẫn con em hộ nghèo được học nghề giải quyết việc làm, tạo điều kiện để giúp đỡ có việc làm phát triển kinh tế.
- Chia theo địa bàn thôn đề nghị Mặt trận, Hội đoàn thể xã đảm nhận giúp đỡ hộ nghèo thoát nghèo trên cơ sở nhu cầu từng hộ đã khảo sát.
- Tập trung vận động bằng mọi nguồn lực giúp đỡ, xây dựng mới 02 nhà hộ nghèo và sữa chữa 07 nhà để hộ nghèo có chỗ ở ổn định, an tâm làm ăn.
Cơ quan chủ trì: Cán bộ phụ trách Giảm nghèo và UBMTTQVN xã.
Cơ quan phối hợp: Các đoàn thể xã, cơ quan, đơn vị liên quan và 15 thôn.
4. Lĩnh vực bảo trợ xã hội
a) Mục tiêu
100% đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện đều hưởng chính sách trợ cấp xã hội tại cộng đồng; 100% người già cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi; người khuyết tật nặng không người chăm sóc được nuôi dưỡng tại các trung tâm bảo trợ xã hội.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Nắm chắc đối tượng, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể xã, 15 thôn rà soát, lập hồ sơ các đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ, chuyển nhóm; tham mưu Hội đồng xét duyệt đảm bảo quy định, gửi hồ sơ về Huyện trong thời gian sớm để  Huyện quyết định, đảm bảo quyền lợi cho đối tượng. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, người cao tuổi, Kế hoạch xử lý người lang thang xin ăn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.
- Khuyến khích, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức nhân đạo, từ thiện: Hội Từ thiện và bảo vệ quyền Trẻ em; Hội Nạn nhân chất độc Da cam; Hội Chữ thập đỏ, Hội Người mù…  hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận để chăm sóc đối tượng sống dựa vào cộng đồng; thường xuyên bồi dưỡng nâng cao hiệu quả hoạt động  của đội ngũ cán bộ và cộng tác viên công tác xã hội.
Cơ quan chủ trì: Công chức VHXH và cán bộ LĐTBXH.
Cơ quan phối hợp: Các đoàn thể xã, cơ quan, đơn vị liên quan và 15 thôn.
5. Chương trình bảo vệ chăm sóc trẻ em
a) Mục tiêu
Bảo đảm 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt (có hoàn cảnh đặc biệt là 45 em, 362 em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt) được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, điều kiện sống, trợ giúp xã hội; giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 1% so với tổng số trẻ em; đảm bảo 100% trẻ em dưới 06 tuổi được cấp thẻ BHYT; Duy trì  xã đạt tiêu chuẩn xã phù hợp với trẻ em; giảm số trẻ em bị tai nạn thương tích; trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích, đặc biệt do đuối nước, tai nạn giao thông.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho phụ huynh và trẻ em trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em; phòng ngừa tai nạn thương tích, xâm hại tình dục, kỹ năng sống; xây dựng ngôi nhà an toàn, cộng đồng an toàn, trường học an toàn, xã phù hợp với trẻ em...;
Cắm biển cảnh báo khu vực nguy hiểm để giảm thiểu trẻ em bị tai nạn thương tích. Thực hiện tốt mô hình “3 trong 1” bao gồm trao giấy khai sinh, thẻ BHYT, nhập khẩu tận nhà cho trẻ sơ sinh. Có biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời đối với trẻ em bị bỏ rơi; trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách đối với trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; huy động nguồn lực để thực hiện chương trình bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2017 đạt Kế hoạch đề ra; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, chính sách đối với trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em; vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em bằng phần mềm và sổ theo dõi trẻ em trong hộ gia đình theo yêu cầu của thành phố.
Cơ quan chủ trì: Cán bộ Gia đình và Trẻ em.
Cơ quan phối hợp: Các đoàn thể xã, cơ quan, đơn vị liên quan và 15 thôn.
III. CHƯƠNG TRÌNH AN SINH XÃ HỘI CÁC LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN
1. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
a) Mục tiêu
Duy trì mục tiêu không có học sinh bỏ học vì lý do khó khăn về kinh tế; góp phần thực hiện tốt Chỉ thị 24-CT/TU của Ban Thường vụ Thành ủy; thực hiện dạy học 02 buổi/ngày cho 100% học sinh tiểu học; phấn đấu năm 2017 có thêm 1 trường đạt chuẩn quốc gia độ 2, 100% trường học có cơ sở vật chất đạt chuẩn; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học; đảm bảo trường học an toàn; phấn đấu 80% học sinh tốt nghiệp tiểu học biết bơi. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 55%.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh thuộc hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số bảo đảm phổ cập giáo dục bền vững. Rà soát danh sách học sinh bỏ học, xác định rõ nguyên nhân và địa chỉ của từng học sinh; tiếp nhận các em đã bỏ học có nguyện vọng đi học lại; tổ chức kiểm tra, phân loại học lực của học sinh; vận động các em nghỉ học tiếp tục đi học nghề; tổ chức tốt chiến dịch “Ánh sáng văn hoá hè”, giúp các em học sinh vùng núi, vùng kinh tế khó khăn có điều kiện ôn tập, bổ sung kiến thức trong thời gian nghỉ hè. Có giải pháp giáo dục đặc biệt để cảm hóa, giáo dục học sinh hư, học sinh cá biệt phù hợp; tư vấn tìm hiểu căn nguyên để định hướng kịp thời, giúp các em tháo gỡ những khó khăn trong cuộc sống.
Làm việc các trường học về nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.
Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục; mở rộng hệ thống giáo dục mầm non; huy động mọi nguồn lực để xây dựng trường, lớp mầm non kiên cố và đạt chuẩn quốc gia. Tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Kêu gọi đầu tư hồ bơi; tổ chức tốt công tác dạy bơi trong dịp hè.
Cơ quan chủ trì: Các trường học.
Cơ quan phối hợp: Mặt trận, đoàn thể xã; Các ban ngành, đơn vị liên quan và 15 thôn.
2. Lĩnh vực Xây dựng
a) Mục tiêu
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình “Có nhà ở”; trong năm thực hiện hỗ trợ 137 hộ gia đình chính sách cải thiện nhà ở; đồng thời hỗ trợ xây mới 02 nhà và sửa chữa 07 nhà hộ nghèo; tiếp tục rà soát xây dựng Kế hoạch hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo cải thiện nhà ở. 100% các công trình công cộng xây dựng mới được thiết kế, xây dựng đảm bảo  tiếp cận cho người khuyết tật; các công trình cải tạo lại đều phải bổ sung khả năng tiếp cận cho người khuyết tật.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Khuyến khích hộ gia đình, nhất là các gia đình trong diện chính sách được hỗ trợ đầu tư thêm để xây dựng nhà ở đảm bảo “3 cứng”; đẩy mạnh công tác xã hội hóa phát triển nhà ở.
Trong quá trình kiểm tra thiết kế dự toán, bổ sung các hạng mục công trình đảm bảo cho người khuyết tật được tiếp cận dễ dàng.
Cơ quan chủ trì: Cán bộ LĐTBXH, cán bộ phụ trách giảm nghèo và  cán bộ Địa chính xây dựng.
Cơ quan phối hợp: Mặt trận, đoàn thể xã; Các ban ngành, đơn vị liên quan và 15 thôn.
3. Lĩnh vực Y tế
a) Mục tiêu
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, thể trạng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 7,3%; phấn đấu giữ vững mục tiêu không có bà mẹ tử vong liên quan đến thai sản. Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng trạm y tế xã đạt chuẩn tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 (theo QĐ số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014).
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Chủ động phòng chống dịch, không để dịch bệnh mới phát sinh; thường xuyên theo dõi và xử lý kịp thời các ổ dịch xảy ra trên địa bàn.
Củng cố Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân ở xã; đề xuất xây mới Trạm y tế và đầu tư trang thiết bị tại trạm y tế. Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cộng đồng; triển khai thường xuyên công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án về y tế; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là dịch vụ khám chữa bệnh cho người nghèo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động cán bộ và nhân dân nâng cao nhận thức trách nhiệm và quyền lợi trong thực hiện chính sách BHYT; thực hiện xã hội hóa y tế; đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
Cơ quan chủ trì: Trạm Y tế xã.
Cơ quan phối hợp: Mặt trận, đoàn thể xã; Các ban ngành, đơn vị liên quan và 15 thôn.
4. Lĩnh vực Môi trường
a) Mục tiêu
80% nước thải sinh hoạt được xử lý; 10% lượng nước được tái sử dụng; 100% chất thải y tế được xử lý theo quy định;
100% các cơ sở, hộ gia đình sản xuất kinh doanh các ngành nghề có phát sinh chất thải có hồ sơ môi trường;
100% thôn thực hiện tốt mô hình “thôn không rác”;
100% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 95% sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn quốc gia.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Tổ chức tập huấn và ký cam kết thực hiện bảo vệ môi trường cho 100% cơ sở, hộ gia đình sản xuất kinh doanh các ngành nghề có phát sinh chất thải; thực hiện có hiệu quả phong trào “Ngày chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp”; phối hợp với ngành Môi trường cấp trên thực hiện thí điểm 02 mô hình phân loại rác thải tại nguồn và tái sử dụng rác thải hữu cơ làm phân compost; không để còn trường hợp chôn cất mới mồ mã xen lẫn khu dân cư.
Tiếp tục thực hiện Chương tình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Cơ quan chủ trì: Cán bộ Địa chính – Xây dựng – Môi trường.
Cơ quan phối hợp:  Mặt trận, đoàn thể xã; Các ban ngành, đơn vị liên quan và 15 thôn.
5. Lĩnh vực Văn hóa – Thể thao
a) Mục tiêu
Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở được phát triển đồng bộ, từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí của nhân dân.
100% thôn có thiết chế Nhà Văn hóa – Khu Thể thao, có tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em;
30% thôn có phòng đọc sách; 25% số hộ gia đình, 35% tổng số dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm VHTT xã, liên kết với đơn vị có điều kiện duy trì thường xuyên hoạt động của TTVHTT; nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, tạo ra nhiều sân chơi đa dạng, phong phú; tạo cơ chế chính sách thuận lợi nhằm kêu gọi đầu tư xã hội hóa để xây dựng, hoạt động và khai thác có hiệu quả các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở; phát triển dân ca học đường; trong năm mở 01 lớp dạy hát dân ca (Thời gian 02 tháng) cho những người yêu thích dân ca. Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao phục vụ nhân dân; chú trọng các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân… đầu tư xây dựng thư viện tư nhân, thư viện gia đình, tộc họ có phục vụ cộng đồng. Phát triển rộng rãi các tủ sách, phòng đọc sách ở 15 Nhà văn hóa thôn, các khu dân cư. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng rộng khắp nhằm phát triển thể chất, tăng tuổi thọ; xây dựng lối sống lành mạnh; vận động mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia tập luyện thể dục thể thao.
Đề xuất đầu tư xây dựng 01 khu vui chơi giải trí cho trẻ em tại TT VHTT xã.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm VHTT và cán bộ VHTT xã.
Cơ quan phối hợp: Mặt trận, đoàn thể xã; Các ban ngành, đơn vị liên quan và 15 thôn.
6. Lĩnh vực truyền thanh cơ sở
a) Mục tiêu
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đài truyền thanh cơ sở, bảo đảm tất cả mọi nơi trên địa bàn xã đều thu được tín hiệu phát thanh đáp ứng đầy đủ nhu cầu nghe nhìn của nhân dân; tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về thôn.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả các chương trình phát thanh hàng ngày; các chuyên mục về nông thôn mới, mục tìm hiểu chính sách và pháp luật… giúp mọi người dân nâng tầm hiểu biết mọi mặt của đời sống xã hội; tiếp thu kiến thức khoa học để áp dụng vào thực tế cuộc sống.
Kiện toàn cán bộ làm công tác truyền thanh, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thông tin và truyền thông; đề xuất cấp trên tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống truyền thanh cơ sở.
Cơ quan chủ trì: Đài Truyền thanh xã.
Cơ quan phối hợp: Mặt trận, đoàn thể xã; Các ban ngành, đơn vị liên quan và 15 thôn.
  IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách Trung ương
Nguồn ngân sách thành phố, huyện, xã
Nguồn vận động, doanh nghiệp và các đơn vị
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ những nhiệm vụ chủ yếu trong Kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ được phân công, các ban, ngành ở xã và các đơn vị liên quan, 15 thôn triển khai kế hoạch chi tiết, bảo đảm thực hiện kịp thời và có hiệu quả những nội dung của Kế hoạch.
2. Các cơ quan được giao chủ trì tập trung xây dựng kế hoạch chi tiết của đơn vị mình để triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng và cả năm báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng UBND xã để tổng hợp báo cáo lãnh đạo xã và báo cáo cấp trên theo quy định.
3. Ban Ngân sách xã căn cứ Kế hoạch này và kế hoạch cụ thể của các ngành lồng ghép các chương trình, bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch.
4. Giao trách nhiệm cho công chức phụ trách VHXH chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này, tổng hợp báo cáo kết quả hàng tháng cho lãnh đạo và tham mưu đánh giá kết quả hàng tháng đạt được theo mục tiêu kế hoạch đã đề ra.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các ngành  báo cáo Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định./.

Tác giả bài viết: TT

Nguồn tin: VP UBND

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về xã Hòa Phong

        Xã Hoà Phong nằm ở trung tâm hành chính huyện Hoà Vang, phía đông giáp xã Hoà Tiến, phía nam giáp xã Hoà Khương, phía bắc giáp xã Hoà Nhơn, phía tây giáp xã Hoà Phú, có Quốc lộ 14 b, Tuyến đường 14 g, tuyến đường ADB 5 chạy qua. Diện tích tự nhiên hơn 18.59Km2, dân...

Thăm dò ý kiến

Theo bạn phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới ở xã Hoà Phong?

Thật sự chuyển biến

Các thôn chưa có sự đồng đều

Chưa thật sự chuyển biến

TỔNG SỐ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 35


Hôm nayHôm nay : 227

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10552

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 440569